
Kiểm định áp kế
Kiểm định áp kế là biện pháp kiểm soát về đo lường do tổ chức kiểm định phương tiện đo được chỉ định thực hiện để đánh giá, xác nhận áp kế đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.
Kiểm định áp kế là biện pháp kiểm soát về đo lường do tổ chức kiểm định phương tiện đo được chỉ định thực hiện để đánh giá, xác nhận áp kế đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường.
Quy trình kiểm định áp kế lò xo
Kiểm định áp kế tuân theo các quy định tại ĐLVN 08: 2011 “Quy trình kiểm định áp kế kiểu lò xo” do Tổng cục tiêu chuẩn đo lường Việt nam biên soạn.
Kiểm tra bên ngoài
Kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau:
Áp kế cần kiểm định phải ở tình trạng hoạt động bình thường. Kim không bị cong hoặc bị gãy, mặt số, ren, đầu nối và các chi tiết khác không bị hỏng.
Kính của áp kế không có vết nứt, bọt, bẩn, mốc và không có các khuyết tật khác cản trở việc đọc số.
Vỏ của áp kế dùng trong môi trường khí nén phải có chỗ thoát khí để khí thoát dễ dàng.
Trên áp kế cần kiểm định phải ghi đầy đủ: Đơn vị đo, độ chính xác/cấp chính xác, môi trường đo (đối với chất khí đặc biệt), số chế tạo, hãng sản xuất.
Kiểm tra kỹ thuật
Đơn vị đo lường phù hợp với pháp luật quy định
Giá trị độ chia của thang đo phù hợp
Việc đánh số thang đo phải thích hợp với vạch chia.
Ở trạng thái không làm việc, kim chỉ thị phải áp sát vào chốt tỳ trùng với vạch “0” hoặc lệch với vạch “0” một giá trị không vượt quá sai số cơ bản cho phép.
Kiểm tra đo lường
Kiểm tra sai số cho phép của áp kế: theo chiều tăng và giảm
Sai số đàn hồi không được vượt quá giá trị tuyệt đối của sai số cơ bản cho phép
Đối với áp kế cần kiểm định có hai kim, sai lệch giữa hai kim tại mỗi điểm đo ở lần tăng và lần giảm áp suất không được vượt quá sai số cơ bản cho phép.

Điều kiện kiểm định và sai số cho phép
ĐLVN 08:2011 áp dụng cho áp kế, áp - chân không kế và chân không kế kiểu lò xo, phạm vi đo từ -0,1 MPa đến 250 MPa, độ chính xác từ 1 % đến 6 %. Yêu cầu chính:
Chuẩn đo lường có sai số không lớn hơn 1/4 sai số cho phép của áp kế cần kiểm định.
Môi trường: nhiệt độ (20 ± 5) °C, độ ẩm không quá 80 %. Áp kế được để ổn định ít nhất 06 giờ trước khi đo.
Môi chất truyền áp suất theo giới hạn đo: khí nén, nitơ hoặc nước cất đến 0,25 MPa; dầu biến thế đến 60 MPa; dầu thầu dầu trên 60 MPa. Áp kế ôxy chỉ dùng khí nén, nitơ hoặc nước cất.
Điểm đo: ít nhất 5 điểm trên thang, theo chiều tăng và chiều giảm áp suất.
Sai số cơ bản cho phép tính theo K = phạm vi đo × cấp chính xác / 100. Kiểm định ban đầu yêu cầu ±0,8K, kiểm định định kỳ ±K. Ví dụ, áp kế 0-16 bar cấp chính xác 1,6 có K = 0,256 bar, tức khoảng ±0,20 bar khi kiểm định ban đầu và ±0,26 bar khi định kỳ.
Kết quả kiểm định áp kế
Áp kế kiểu lò xo đạt yêu cầu kỹ thuật được cấp giấy chứng nhận kiểm định, dán tem kiểm định.
Áp kế kiểu lò xo không đạt thì không cấp giấy chứng nhận kiểm định
Chu kỳ kiểm định áp kế kiểu lò xo là: 01 năm
Khi nào áp kế phải kiểm định
Theo Luật Đo lường 2011, phương tiện đo dùng để bảo đảm an toàn, mua bán, thanh toán, bảo vệ sức khỏe cộng đồng hoặc môi trường và có tên trong Danh mục phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm soát về đo lường. Áp kế lò xo và áp kế điện tử có trong danh mục này (Thông tư 23/2013/TT-BKHCN, sửa đổi bởi Thông tư 07/2019/TT-BKHCN và gần nhất là Thông tư 04/2026/TT-BKHCN), với ba trường hợp phải kiểm định:
Ban đầu: trước khi đưa áp kế mới vào sử dụng.
Định kỳ: chu kỳ 12 tháng.
Sau sửa chữa: trước khi lắp lại áp kế đã sửa.
Khi phát hiện áp kế sai, hỏng, phải dừng dùng và khắc phục ngay.
Tem và giấy chứng nhận kiểm định cho biết điều gì
Tem và giấy chứng nhận xác nhận áp kế đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường tại thời điểm kiểm định. Khi kiểm định bình chịu áp lực, kiểm định viên ghi thang đo, cấp chính xác, số tem và thời hạn của từng áp kế, nên cần giữ tem nguyên vẹn và lưu giấy chứng nhận cùng hồ sơ thiết bị.
Kiểm định và hiệu chuẩn áp kế khác nhau thế nào
Kiểm định đánh giá, xác nhận áp kế đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường. Kết quả là đạt hoặc không đạt, do tổ chức được chỉ định thực hiện, bắt buộc với phương tiện đo nhóm 2.
Hiệu chuẩn xác định mối quan hệ giữa số chỉ của áp kế và giá trị chuẩn, tức là cho biết áp kế lệch bao nhiêu.
Áp kế chỉ dùng để điều khiển quy trình hoặc kiểm soát chất lượng sản xuất thuộc nhóm 1, được hiệu chuẩn tự nguyện. Áp kế trên thiết bị cần bảo đảm an toàn như nồi hơi, bình chịu áp lực thì phải kiểm định.
Áp kế trên nồi hơi và bình chịu áp lực
QCVN 01:2008/BLĐTBXH về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực, do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành, không cho phép dùng áp kế chưa kiểm định hoặc quá hạn kiểm định. Hồ sơ kiểm định lần đầu bình chịu áp lực cũng cần phiếu kiểm định áp kế. Vì vậy nên kiểm định áp kế trước hoặc cùng đợt kiểm định bình chịu áp lực, kiểm định nồi hơi và kiểm định van an toàn.
Với bình chịu áp lực, TCVN 8366:2010 yêu cầu áp kế đặt ở chỗ người vận hành nhìn thấy, lắp qua ống xi phông để nhiệt độ cao không ảnh hưởng tới áp kế, và khuyến nghị có van ngắt để tháo áp kế mà không phải dừng bình.
Cách chọn thang đo áp kế
Áp suất làm việc nên nằm trong một phần ba ở giữa thang đo, mặt số có vạch đỏ tại áp suất làm việc, đường kính mặt không nhỏ hơn 75 mm (TCVN 8366:2010, cho bình chịu áp lực).
Ví dụ bình làm việc ở 8 bar: thang 0-10 bar có đoạn giữa khoảng 3,3-6,7 bar nên không phù hợp; thang 0-16 bar có đoạn giữa khoảng 5,3-10,7 bar, phù hợp.
Không chọn thang quá lớn: sai số cho phép tính theo phạm vi đo, thang càng lớn thì sai số càng lớn.
Dấu hiệu áp kế cần kiểm tra lại sớm
Kim không về vạch 0 khi đã xả hết áp.
Kim cong, chạm mặt số hoặc chuyển động không đều.
Kính nứt, bẩn, mốc làm khó đọc số.
Vỏ, ren, đầu nối bị ăn mòn, rạn nứt.
Chi phí kiểm định áp kế
Giá kiểm định áp kế phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Thang đo áp kế cần kiểm định
Số lượng áp kế
Địa điểm kiểm định áp kế: Thực hiện công tác kiểm định áp kế tại đơn vị sử dụng hay tại đơn vị kiểm định.
Để nhận được chi phí kiểm định hợp lý, hãy liên hệ trực tiếp với SITC. Chúng tôi sẽ trả lời trong thời gian sớm nhất.
Câu hỏi thường gặp
Áp kế mới mua có cần kiểm định không?
Có, nếu áp kế chưa có tem và giấy chứng nhận kiểm định ban đầu. Chứng chỉ xuất xưởng không phải là giấy chứng nhận kiểm định.
Áp kế điện tử có phải kiểm định không?
Có, chu kỳ 12 tháng như áp kế lò xo, nhưng theo quy trình riêng, không theo ĐLVN 08:2011.
Áp kế không đạt thì xử lý thế nào?
Áp kế không đạt không được cấp giấy chứng nhận và bị xóa dấu kiểm định cũ. Đơn vị sử dụng thay áp kế mới đã kiểm định, hoặc sửa chữa rồi kiểm định sau sửa chữa.