
Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu theo luật mới 2026
Kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa nhập khẩu là hoạt động kiểm tra và đánh giá lại chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được đánh giá chất lượng bởi các tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc đã được áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng khác của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu là việc cơ quan nhà nước xác nhận lô hàng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật trước khi được thông quan hoặc đưa ra thị trường. Luật 78/2025/QH15 sửa đổi Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và chia sản phẩm theo ba mức rủi ro: thấp, trung bình và cao. Cách chia này áp dụng trên thực tế từ ngày 01/7/2026, sau thời gian chuyển tiếp theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Với sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nội vụ, chỉ hàng thuộc mức rủi ro cao phải kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu.
Ba mức rủi ro của sản phẩm, hàng hóa từ năm 2026
Rủi ro thấp: doanh nghiệp tự công bố tiêu chuẩn áp dụng.
Rủi ro trung bình: doanh nghiệp công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy, dựa trên kết quả tự đánh giá (có kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định) hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận.
Rủi ro cao: doanh nghiệp công bố tiêu chuẩn áp dụng, phải có chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định, công bố hợp quy dựa trên chứng nhận đó và đăng ký kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu.
Mỗi bộ quản lý ngành ban hành danh mục sản phẩm rủi ro trung bình và rủi ro cao thuộc phạm vi của mình, kèm mã HS. Nguồn: Luật 78/2025/QH15, Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Hàng hóa thuộc Bộ Nội vụ quản lý (Thông tư 16/2026/TT-BNV)
Ngày 28/7/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 16/2026/TT-BNV quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức rủi ro trung bình và rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ. Thông tư có hiệu lực từ ngày ký và thay danh mục cũ tại Thông tư 01/2021/TT-BLĐTBXH (văn bản trước đó thay Thông tư 22/2018/TT-BLĐTBXH).
Rủi ro cao (8 nhóm, phải kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu): mũ an toàn công nghiệp; thiết bị bảo vệ cơ quan hô hấp (bộ lọc bụi, bộ lọc dùng trong mặt nạ và bán mặt nạ phòng độc); găng tay cách điện; giày, ủng cách điện và giày, ủng an toàn; dây đai an toàn và hệ thống chống rơi ngã cá nhân; quần áo chống nhiệt và lửa; thang máy và các bộ phận an toàn thang máy; thang cuốn và băng tải chở người.
Rủi ro trung bình (10 nhóm, không kiểm tra ở khâu nhập khẩu, nhưng phải công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường): nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar; bình, bồn, bể, xi téc, chai, thùng có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar (trừ một số loại chai chứa khí nêu trong danh mục); hệ thống lạnh dùng các nhóm môi chất lạnh nêu trong danh mục; cần trục; cầu trục và cổng trục; vận thăng; thiết bị nâng hàng; xe nâng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên; bàn nâng người, sàn nâng người; pa lăng điện.
Mỗi nhóm có mã HS và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Doanh nghiệp cần đối chiếu cả mã HS lẫn mô tả, thông số trong danh mục, vì cùng một loại thiết bị có thể thuộc hoặc không thuộc danh mục tùy áp suất, tải trọng hay môi chất. Nguồn: Thông tư 16/2026/TT-BNV.
Thủ tục kiểm tra hàng hóa nhập khẩu rủi ro cao
Theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026:
Doanh nghiệp đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng cho lô hàng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Nếu đã có giấy chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định, nộp kèm hồ sơ. Cơ quan kiểm tra thông báo kết quả trong 01 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Hồ sơ chưa đủ thì doanh nghiệp bổ sung trong 07 ngày làm việc.
Nếu chưa có chứng nhận, doanh nghiệp vẫn đăng ký kiểm tra, làm thủ tục với hải quan để đưa hàng về địa điểm bảo quản, rồi liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định để đánh giá, thử nghiệm và cấp giấy chứng nhận hợp quy. Có giấy chứng nhận thì nộp bổ sung để cơ quan kiểm tra xử lý như trường hợp đã có chứng nhận.
Khi kết quả đạt, cơ quan kiểm tra thông báo lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng để thông quan. Nếu lô hàng không đáp ứng, thông báo được gửi cả cơ quan hải quan để xử lý. Lỗi nhãn được khắc phục trong không quá 05 ngày làm việc. Hàng không phù hợp quy chuẩn phải tái xuất; nếu không tái xuất được thì doanh nghiệp phải tái chế, tiêu hủy hoặc thay đổi mục đích sử dụng và chịu toàn bộ chi phí.
Hàng rủi ro trung bình: công bố hợp quy trước khi lưu thông
Theo Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng thuộc mức rủi ro trung bình (ví dụ nồi hơi, bình chịu áp lực trên 0,7 bar, xe nâng dùng động cơ từ 1.000 kg trở lên) không phải kiểm tra chất lượng ở khâu nhập khẩu. Doanh nghiệp vẫn phải công bố hợp quy trước khi đưa hàng ra lưu thông. Lô hàng cùng loại nhập sau không phải công bố lại, trừ khi quy chuẩn kỹ thuật hoặc đặc tính sản phẩm thay đổi, hoặc có cảnh báo rủi ro từ cơ quan có thẩm quyền.
Kiểm tra chất lượng khác kiểm định kỹ thuật an toàn thế nào?
Nhiều doanh nghiệp tìm "kiểm định chất lượng sản phẩm" khi thực ra cần một trong hai việc sau:
Kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy: làm một lần cho lô hàng hoặc kiểu sản phẩm, trước khi thông quan hoặc lưu thông. Mục đích là chứng minh sản phẩm phù hợp quy chuẩn.
Kiểm định kỹ thuật an toàn: làm cho từng thiết bị cụ thể sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng, rồi định kỳ trong suốt thời gian sử dụng. Ví dụ kiểm định nồi hơi, kiểm định bình chịu áp lực, kiểm định thang máy, kiểm định xe nâng.
Vì vậy, khi nhập khẩu một chiếc xe nâng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên, doanh nghiệp thường cần cả hai: công bố hợp quy khi nhập về, và kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi đưa vào vận hành tại nhà máy.
Khi kiểm tra hàng hóa nhập khẩu, cơ quan kiểm tra xem gì?
Hồ sơ: bản đăng ký kiểm tra theo Mẫu số 1 Phụ lục VII Nghị định 37/2026/NĐ-CP, giấy chứng nhận hợp quy của tổ chức được chỉ định, ảnh hoặc bản mô tả hàng kèm nội dung nhãn chính, mẫu nhãn phụ (nếu có).
Sự khớp giữa giấy chứng nhận và lô hàng: tên hàng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, xuất xứ, nhà sản xuất, khối lượng hoặc số lượng trên giấy chứng nhận phải khớp với hồ sơ lô hàng.
Nhãn hàng hóa: có đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt, có dấu hợp quy đúng quy định.
Việc lấy mẫu và thử nghiệm do tổ chức chứng nhận được chỉ định làm trước khi cấp giấy chứng nhận, tại phòng thử nghiệm được chỉ định, theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Hàng hóa thuộc danh mục rủi ro cao chỉ được thông quan và lưu thông trên thị trường khi có kết quả đạt.
Lưu giữ hàng hóa trong thời gian chờ kết quả
Với hàng hóa thuộc mức rủi ro cao chưa có chứng nhận, doanh nghiệp được đưa hàng về địa điểm bảo quản trong khi chờ đánh giá. Trong thời gian này:
Hàng phải được lưu giữ nguyên trạng tại địa điểm đã đăng ký.
Không được bán, lắp đặt hay đưa vào sử dụng.
Doanh nghiệp tạo điều kiện để tổ chức chứng nhận lấy mẫu và kiểm tra.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm nếu hàng bị di chuyển hoặc sử dụng trước khi có kết quả.
Địa điểm bảo quản và thời hạn nộp kết quả do pháp luật hải quan quy định (Nghị định 37/2026/NĐ-CP dẫn chiếu tại Điều 83). Doanh nghiệp nên hỏi chi cục hải quan nơi mở tờ khai trước khi đưa hàng về bảo quản.
Ví dụ: nhập khẩu thang máy (rủi ro cao)
Kiểm tra mã hàng và đối chiếu với danh mục rủi ro cao tại Thông tư 16/2026/TT-BNV.
Làm việc với tổ chức chứng nhận được chỉ định để chứng nhận hợp quy cho kiểu thang hoặc cho lô hàng, trước hoặc sau khi hàng về.
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng cho lô hàng, nộp giấy chứng nhận khi có.
Nhận thông báo kết quả đạt, hoàn tất thông quan.
Công bố hợp quy dựa trên giấy chứng nhận, đăng ký bản công bố qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Sau khi lắp đặt tại công trình, thang phải được kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu trước khi đưa vào sử dụng (xem kiểm định thang máy).
Ví dụ: nhập khẩu xe nâng, nồi hơi (rủi ro trung bình)
Kiểm tra mã hàng và thông số (nồi hơi trên 0,7 bar, xe nâng dùng động cơ từ 1.000 kg), xác định thuộc danh mục rủi ro trung bình.
Tự đánh giá sự phù hợp dựa trên kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định, hoặc thuê tổ chức chứng nhận được công nhận.
Làm thủ tục hải quan; hàng không phải kiểm tra chất lượng ở khâu nhập khẩu.
Công bố hợp quy và đăng ký bản công bố qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trước khi đưa hàng ra lưu thông.
Trước khi vận hành, thiết bị phải được kiểm định kỹ thuật an toàn (xem kiểm định xe nâng, kiểm định nồi hơi).
Sai sót thường gặp khi kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu
Xác định sai mức rủi ro vì chỉ tra theo tên hàng, không đối chiếu mã HS và mô tả trong danh mục.
Giấy chứng nhận không do tổ chức được chỉ định cấp, hoặc không đúng kiểu, mã hiệu hàng thực tế.
Nhãn phụ tiếng Việt thiếu nội dung bắt buộc, thiếu dấu hợp quy.
Đưa hàng về địa điểm bảo quản rồi lắp đặt, sử dụng trước khi có kết quả kiểm tra.
Nghĩ rằng đã có chứng nhận hợp quy thì không cần kiểm định kỹ thuật an toàn khi đưa thiết bị vào sử dụng.
Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động nên lập kế hoạch cả hai việc ngay từ khi ký hợp đồng mua hàng: chứng nhận hợp quy cho khâu nhập khẩu, và kiểm định kỹ thuật an toàn cho khâu đưa vào sử dụng.
Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy khác nhau thế nào?
Chứng nhận hợp quy là việc một tổ chức chứng nhận đánh giá và xác nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, rồi cấp giấy chứng nhận. Với hàng rủi ro cao, tổ chức này phải là tổ chức được chỉ định.
Công bố hợp quy là việc doanh nghiệp tuyên bố sản phẩm của mình phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, dựa trên kết quả chứng nhận hoặc kết quả tự đánh giá, và đăng ký bản công bố qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Nói gọn: chứng nhận là bên thứ ba xác nhận, công bố là doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm. Hàng rủi ro cao cần cả hai: chứng nhận của tổ chức được chỉ định và công bố hợp quy dựa trên chứng nhận đó. Hàng rủi ro trung bình chỉ cần công bố hợp quy, dựa trên tự đánh giá hoặc chứng nhận của tổ chức được công nhận. Xem thêm chứng nhận hợp quy chuẩn sản phẩm, hàng hóa.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị gì trước khi ký hợp đồng nhập khẩu thiết bị?
Tra mã HS và mô tả hàng trong danh mục của Thông tư 16/2026/TT-BNV để biết mức rủi ro.
Yêu cầu nhà sản xuất cung cấp tài liệu kỹ thuật, kết quả thử nghiệm, bản vẽ và hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt.
Thỏa thuận trước với tổ chức chứng nhận về mẫu thử và thời gian đánh giá.
Chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt, và dấu hợp quy với hàng được chứng nhận hợp quy.
Dự tính thời gian bảo quản hàng nếu phải chờ kết quả.
Lên lịch kiểm định kỹ thuật an toàn sau lắp đặt, để thiết bị đưa vào sử dụng đúng tiến độ.
Hồ sơ phục vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa nhập khẩu
Hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng với hàng rủi ro cao gồm:
Bản đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Mẫu số 1 Phụ lục VII Nghị định 37/2026/NĐ-CP).
Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp, hoặc chứng thư giám định chất lượng lô hàng.
Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa, kèm nội dung nhãn chính.
Mẫu nhãn phụ, nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định.
Hợp đồng, hóa đơn, danh mục hàng (packing list), vận đơn và tờ khai là chứng từ làm thủ tục hải quan, không thuộc hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng.
Câu hỏi thường gặp
Hàng nào phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu?
Hàng thuộc danh mục rủi ro cao của bộ quản lý ngành. Với sản phẩm, hàng hóa do Bộ Nội vụ quản lý, danh mục nằm tại Thông tư 16/2026/TT-BNV, ví dụ mũ an toàn công nghiệp, dây đai an toàn, thang máy, thang cuốn.
Nhập khẩu nồi hơi, xe nâng có phải kiểm tra chất lượng không?
Theo Thông tư 16/2026/TT-BNV, nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar và xe nâng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên thuộc mức rủi ro trung bình. Doanh nghiệp không phải kiểm tra ở khâu nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy trước khi lưu thông, và thiết bị vẫn phải kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi đưa vào sử dụng.
Bao lâu có kết quả kiểm tra với hàng rủi ro cao?
Nếu đã có giấy chứng nhận hợp quy và hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan kiểm tra thông báo kết quả trong 01 ngày làm việc.