Đo áp suất dư cầu thang thoát hiểm

Đo áp suất dư cầu thang thoát hiểm

Đo áp suất dư cầu thang thoát hiểm hay đo chênh áp cầu thang, buồng thang là công việc rất quan trọng nhằm đảm bảo hệ thống tạo chênh áp trong các buồng thang thoát hiểm ở các tòa nhà cao tầng vẫn hoạt động bình thường khi có hỏa hoạn xảy ra.

★ 4,8/5 · 35 đánh giá

Đo áp suất dư cầu thang thoát hiểm hay còn gọi là đo chênh áp buồng thang là xác định độ chênh lệch áp suất bên trong cầu thang so với bên ngoài.

Mục đích đo áp suất dư cầu thang, buồng thang thoát hiểm nhằm:

  • Đo áp suất dư (dương) bên trong cầu thang, buồng thang thoát hiểm để khẳng khói không lùa vào buồng thang khi có hỏa hoạn xảy ra.

  • Đảm bảo hệ thống tạo áp suất dư (chênh áp) của tòa nhà vẫn hoạt động bình thường

  • Là bằng chứng pháp lý để cung cấp cho cơ quan phòng chống chữa cháy (PCCC) khi thanh tra, kiểm tra công tác an toàn phòng chống cháy nổ.

Đo chênh áp cầu thang, buồng thang thoát hiểm

Vì sao buồng thang thoát hiểm cần áp suất dư

Khi cháy trong nhà nhiều tầng, khói lan theo hành lang và giếng thang. Buồng thang bộ là đường thoát nạn chính; nếu khói lọt vào, người thoát nạn khó nhìn, khó thở.

Hệ thống cấp không khí chống khói đưa không khí sạch từ ngoài vào, làm áp suất trong buồng thang (hoặc khoang đệm) cao hơn khu vực bên cạnh. Dòng khí đi từ buồng thang ra hành lang nên khói không đi ngược vào được.

QCVN 06:2022/BXD chia buồng thang không nhiễm khói thành ba loại: N1 (vào qua vùng đệm hở, thông gió tự nhiên), N2 (buồng thang có áp suất dương khi cháy) và N3 (vào qua khoang đệm ngăn cháy luôn có áp suất dương). Việc đo áp suất dư áp dụng cho N2, N3 và các khoang đệm được tạo áp.

Công trình nào phải có buồng thang tạo áp

Theo điểm 3.4.13 của QCVN 06:2022/BXD, nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m (trừ nhà nhóm F5 hạng C, E không có người làm việc thường xuyên) và nhà nhóm F5 hạng A hoặc B phải có buồng thang bộ không nhiễm khói. Quy chuẩn cho phép dùng N2, N3 thay N1 trong nhiều trường hợp, nên phần lớn chung cư, văn phòng cao tầng dùng buồng thang tạo áp.

Phụ lục D còn yêu cầu cấp không khí chống khói cho:

  • Giếng thang máy trong nhà có buồng thang không nhiễm khói, khi cửa ra giếng thang không có khoang đệm tạo áp.

  • Khoang đệm của giếng thang máy chữa cháy.

  • Khoang đệm ở lối ra từ thang máy vào gara ngầm và các tầng hầm.

Vì vậy một lần đo thường gồm cả khoang đệm và giếng thang máy (an toàn của chính thang máy thuộc thủ tục kiểm định thang máy riêng).

Quy chuẩn, tiêu chuẩn đo áp suất dư cầu thang thoát hiểm

QCVN 06:2022/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
TCVN 2622: 1995
Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế
TCVN 6160: 1996
Phòng cháy chữa cháy - Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế

TCXD 232: 1999, Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh - Chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu

Yêu cầu áp suất dư và vận tốc gió theo quy chuẩn hiện hành

Quy chuẩn đang áp dụng là QCVN 06:2022/BXD (Thông tư 06/2022/TT-BXD, hiệu lực từ 16/01/2023) cùng Sửa đổi 1:2023 (Thông tư 09/2023/TT-BXD, hiệu lực từ 01/12/2023). Trị số đánh giá nằm ở Phụ lục D:

  • Áp suất dư từ 20 Pa đến 50 Pa trong buồng thang N2, khoang đệm ngăn cháy trên lối vào buồng thang N2, N3 và giếng thang máy (D.12 a).

  • Áp suất được xác định so với gian phòng lân cận, tức là đo chênh áp qua cửa giữa buồng thang (hoặc khoang đệm) và hành lang (D.11).

  • Với N2, lưu lượng gió tính theo trường hợp bất lợi hơn: các cửa vào buồng thang ở tầng cháy đều mở; hoặc cửa ra ngoài trời mở, các cửa ở mọi tầng khác đều đóng (D.11 b).

  • Qua cửa mở của khoang đệm trên lối vào N2, N3, vận tốc dòng khí không nhỏ hơn 1,3 m/s (D.11).

  • Áp suất dư trên cửa đóng của lối ra thoát nạn không vượt quá 50 Pa khi hệ thống hút xả khói và cấp không khí cùng chạy (D.12 d), để người bình thường dễ dàng mở được cửa (D.1.6).

Quy trình đo áp suất dư cầu thang thoát hiểm

Quy trình đo, kiểm tra, đánh giá áp suất dư cầu thang, buồng thang thoát hiểm được thực hiện qua các bước cơ bản sau:

Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật

Thực hiện kiểm tra các hồ sơ sau:

  • Hồ sơ kỹ thuật thiết bị tạo áp suất dư

  • Các chứng chỉ kiểm tra, thử nghiệm của cửa chống cháy

  • Báo cáo kết quả đo chênh áp buồng thang lần trước (nếu có)

Khám xét kỹ thuật hệ thống

  • Kiểm tra động cơ quạt cấp gió tăng áp

  • Kiểm tra độ kín các cửa tầng

  • Xem xét lối ra cửa thoát nạn

  • Kiểm tra lực đóng, mở các cửa tầng

Đo áp suất dư cầu thang thoát hiểm

  • Đóng kín các cửa tầng

  • Lắp đặt thiết bị đo theo sơ đồ hướng dẫn của máy đo áp suất dư

  • Đo và ghi các giá trị đo vào biên bản hiện trường

Xử lý kết quả kiểm tra

  • Ban hành báo cáo kiểm tra nếu kết quả kiểm tra được coi là đạt yêu cầu. Trị số đo chênh áp cầu thang, buồng thang thoát hiểm từ 20 Pa đến 50 Pa (QCVN 06:2022/BXD, Phụ lục D).

  • Lập biên bản kiến nghị khắc phục, sửa chữa nếu kết quả kiểm tra không phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá.

Thiết bị đo áp suất dư cầu thang thoát hiểm

Thiết bị dùng khi đo chênh áp buồng thang

  • Áp kế vi sai: hai đầu lấy áp đặt ở hai phía cửa (trong buồng thang và ngoài hành lang), đọc trực tiếp chênh áp theo Pa.

  • Phong tốc kế: đo vận tốc gió qua cửa khoang đệm khi mở, để so với mức 1,3 m/s.

Thiết bị đo cần còn hạn hiệu chuẩn; cũng như kiểm định áp kế trong công nghiệp, dụng cụ sai số lớn cho kết luận sai. Điểm đo nên rải ở tầng dưới, tầng giữa, tầng trên cùng, ở trạng thái cửa đóng và theo kịch bản cửa mở của thiết kế.

Khi nào cần đo áp suất dư cầu thang

  • Khi nghiệm thu. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy và chịu trách nhiệm về kết quả (điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP). Biên bản đo tạo áp là một phần hồ sơ đó.

  • Định kỳ. Điểm D.1.3 yêu cầu thiết bị bảo vệ chống khói được kiểm tra định kỳ và bảo trì. Quy chuẩn không ấn định chu kỳ, nên chủ cơ sở đưa việc đo vào kế hoạch bảo trì.

  • Sau cải tạo. Trang bị bổ sung hệ thống cấp không khí chống khói hoặc thay đổi thang bộ thoát nạn thuộc trường hợp phải thẩm định thiết kế PCCC (khoản 4 Điều 6 Nghị định 105/2025/NĐ-CP); thi công xong cần đo lại.

Nguyên nhân thường gặp khiến kết quả không đạt

Áp suất dưới 20 Pa thường do:

  • Cửa tầng không tự đóng kín: tay co hỏng, cửa bị chèn, gioăng bong.

  • Lỗ xuyên tường, sàn (ống, cáp) chưa bịt kín.

  • Cửa sổ trong buồng thang N2 mở được, trái điểm 3.4.9.

  • Quạt đẩy quay ngược, van gió đóng, cửa lấy gió bị che.

  • Cửa lấy gió đặt cách cửa xả khói dưới 5 m (trái D.13 c), hút khói ngược vào.

Áp suất trên 50 Pa thường do quạt chạy hết công suất mà không có bộ điều chỉnh hoặc xả áp theo thiết kế, khiến cửa rất nặng. Cần xử lý đúng nguyên nhân rồi đo lại mọi tầng; chỉ tăng tốc quạt có thể làm vượt 50 Pa ở tầng khác.

Chủ đầu tư cần chuẩn bị gì trước buổi đo

  • Hồ sơ thiết kế PCCC đã thẩm định, bản vẽ hoàn công, tài liệu vận hành và bảo dưỡng (các tài liệu nêu tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).

  • Kết quả đo lần trước, nếu có.

  • Người vận hành tủ điều khiển quạt và báo cháy để kích hoạt hệ thống.

  • Thông báo trước cho người trong tòa nhà, vì cửa sẽ đóng mở theo kịch bản.

SITC đo cho cả công trình mới và công trình đang sử dụng. Các dịch vụ khác xem tại kiểm định an toàn.

Chi phí đo áp suất dư cầu thang, buồng thang thoát hiểm

Chi phí đo áp suất dư cầu thang thoát hiểm phụ thuộc vào quy mô của cầu thang, buồng thang. Hãy liên hệ với SITC để nhận được chi phí và dịch vụ tốt nhất ngay hôm nay.

Câu hỏi thường gặp

Áp suất dư trong buồng thang bao nhiêu là đạt?

Theo D.12 a) của QCVN 06:2022/BXD: không nhỏ hơn 20 Pa và không lớn hơn 50 Pa, đo so với khu vực lân cận.

Đo áp suất dư có thay cho nghiệm thu PCCC không?

Không. Kết quả đo chỉ là một tài liệu đầu vào cho việc nghiệm thu do chủ đầu tư tổ chức.

Nhà dưới 28 m có cần đo không?

Có, nếu thiết kế có buồng thang N2, N3 hoặc khoang đệm tạo áp. Hệ thống đã lắp phải hoạt động đúng thiết kế khi có cháy (D.1.3).

Các bài viết liên quan