Huấn luyện an toàn nhóm 4 - An toàn chung

Huấn luyện an toàn nhóm 4 - An toàn chung

Huấn luyện an toàn nhóm 4 là chuyên đề huấn luyện an toàn vệ sinh lao động bắt buộc dành cho người lao động làm công việc không có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động. Bao gồm cả người học nghề, thử việc.

★ 4,8/5 · 48 đánh giá

Huấn luyện an toàn nhóm 4 - An toàn chung là chuyên đề huấn luyện an toàn vệ sinh lao động hằng năm dành cho người lao động làm công việc không có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Nhóm huấn luyện này cũng bao gồm cho những người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.

Nhóm 4 là nhóm người lao động không thuộc các nhóm 1, 2, 3, 5 và 6, tức là người không làm công việc thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, kể cả người học nghề, tập nghề và thử việc. Người lao động thuộc nhóm này phải được huấn luyện ít nhất 16 giờ trước khi làm việc, huấn luyện định kỳ hằng năm, và kết quả được ghi vào sổ theo dõi công tác huấn luyện của doanh nghiệp.

Những đối tượng sau không thuộc phạm vi của chuyên đề huấn luyện này:

  • Người làm công tác quản lý, phụ trách công tác an toàn vệ sinh lao động

  • Người làm công tác an toàn vệ sinh lao động

  • Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo danh mục ban hành kèm Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH (nhóm 3)

  • Người làm công tác y tế

6 nhóm huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Nghị định 44/2016/NĐ-CP chia người được huấn luyện thành 6 nhóm:

  • Nhóm 1: người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động, như giám đốc, quản đốc (xem huấn luyện an toàn nhóm 1).

  • Nhóm 2: người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (xem nhóm 2).

  • Nhóm 3: người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động (xem nhóm 3).

  • Nhóm 4: người lao động còn lại, kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc.

  • Nhóm 5: người làm công tác y tế.

  • Nhóm 6: an toàn, vệ sinh viên.

Nhóm 4 khác nhóm 3 như thế nào?

  • Công việc: nhóm 3 làm công việc trong danh mục nghiêm ngặt, như vận hành nồi hơi, xe nâng hàng từ 1 tấn, làm việc trên cao. Nhóm 4 làm các công việc không thuộc danh mục, như văn phòng, bán hàng. Công việc kho hay lắp ráp cũng thuộc nhóm này nếu không phải bốc xếp thủ công thường xuyên vật nặng từ 30 kg và không vận hành máy thuộc danh mục.

  • Thời gian lần đầu: nhóm 3 ít nhất 24 giờ; nhóm 4 ít nhất 16 giờ, kể cả thời gian kiểm tra.

  • Chu kỳ: nhóm 4 huấn luyện định kỳ hằng năm; nhóm 3 huấn luyện định kỳ trước khi thẻ an toàn hết hạn.

  • Kết quả: nhóm 3 được cấp thẻ an toàn; nhóm 4 không cấp thẻ, kết quả ghi vào sổ theo dõi.

Một người vừa làm việc văn phòng vừa thỉnh thoảng lái xe nâng hàng từ 1 tấn trở lên trong kho thì phải huấn luyện theo nhóm 3 cho công việc lái xe nâng.

Nội dung chương trình huấn luyện an toàn nhóm 4

Công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động thuộc nhóm này phải bảo đảm các nội dung chính sau:

Về các kiến thức cơ bản về an toàn vệ sinh lao động

  • Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động theo quy định của pháp luật

  • Các chính sách, chế độ về an toàn vệ sinh lao động dành cho người lao động

  • Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc. Nhận biết, khắc phục và phòng ngừa.

  • Cơ cấu tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viên

  • Văn hóa an toàn vệ sinh lao động trong sản xuất và kinh doanh

  • Nội quy an toàn, các quy định, biển báo, chỉ dẫn về an toàn lao động

  • Dụng cụ bảo hộ cá nhân (PPE): chức năng và cách sử dụng

  • Phòng chống bệnh nghề nghiệp

  • Sơ cứu người bị tai nạn lao động

Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc

Huấn luyện về quy trình làm việc và các yêu cầu cụ thể về an toàn vệ sinh lao động tại nơi người lao động làm việc.

Thời gian huấn luyện lần đầu

  • Tổng thời gian huấn luyện lần đầu ít nhất 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

Khi nào phải huấn luyện nhóm 4?

  • Lần đầu: trước khi bố trí người lao động mới vào làm việc, kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc.

  • Định kỳ: ít nhất mỗi năm một lần, thời gian bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu.

  • Huấn luyện lại: khi thay đổi công việc, thay đổi thiết bị hoặc công nghệ (trước khi giao việc), và khi người lao động nghỉ làm việc hoặc cơ sở ngừng hoạt động từ 06 tháng trở lên (huấn luyện lại như lần đầu, thời gian bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu).

Sau khi hoàn thành khóa huấn luyện

  • Tổ chức huấn luyện bàn giao danh sách người được huấn luyện kèm kết quả kiểm tra.

  • Doanh nghiệp ghi kết quả vào sổ theo dõi công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và lưu cùng tài liệu, bài kiểm tra.

  • Người chưa đạt phải được kiểm tra lại trước khi được bố trí làm việc.

  • Doanh nghiệp lập kế hoạch huấn luyện định kỳ cho năm sau, thường gộp với lớp cho nhân viên mới.

Giải thích chi tiết từng nội dung huấn luyện

  • Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động: người lao động được biết các yếu tố nguy hiểm ở nơi làm việc, được trang bị phương tiện bảo vệ, được từ chối làm việc hoặc rời nơi làm việc mà vẫn được trả đủ lương khi thấy rõ nguy cơ tai nạn đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp; đồng thời phải chấp hành nội quy và quy trình an toàn.

  • Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động: chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

  • Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: nhận biết yếu tố nguy hiểm như điện, máy có bộ phận chuyển động, vật rơi, trơn trượt, cháy nổ; yếu tố có hại như tiếng ồn, bụi, hóa chất, tư thế làm việc.

  • Nội quy an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: biển báo, lối thoát hiểm, khu vực cấm, quy định khi làm ngoài giờ.

  • Văn hóa an toàn: báo cáo sự cố và nguy cơ, nhắc nhau khi thấy làm sai, không đi tắt quy trình.

  • Phương tiện bảo vệ cá nhân: chọn đúng loại, đeo đúng cách, bảo quản và thay khi hỏng.

  • Phòng chống bệnh nghề nghiệp và sơ cứu: cách sơ cứu người bị điện giật, chảy máu, bỏng; cách gọi cấp cứu; tủ thuốc sơ cứu.

  • Phương pháp cải thiện điều kiện lao động: góp ý sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, đủ ánh sáng, thông gió.

  • Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: quy trình làm việc cụ thể và yêu cầu an toàn của vị trí mà người lao động sẽ làm.

Doanh nghiệp tự huấn luyện nhóm 4 được không?

Được. Người sử dụng lao động có thể tự tổ chức huấn luyện nhóm này cho người lao động của mình, với điều kiện người huấn luyện đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP và chương trình, thời gian đúng quy định. Doanh nghiệp cũng có thể thuê tổ chức huấn luyện. Cách làm phổ biến là:

  • Thuê tổ chức huấn luyện cho lớp lần đầu và phần kiến thức chung.

  • Tự huấn luyện phần tại nơi làm việc do quản lý trực tiếp hoặc an toàn, vệ sinh viên hướng dẫn, nếu người đó có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên đúng chuyên ngành hoặc có ít nhất 03 năm làm việc thực tế trong chuyên ngành.

  • Lưu đầy đủ chương trình, danh sách, bài kiểm tra và sổ theo dõi.

Tổ chức lớp cho doanh nghiệp đông người, làm theo ca

  • Chia lớp theo ca hoặc theo bộ phận để không ảnh hưởng sản xuất.

  • Học phần kiến thức chung tập trung, phần tại nơi làm việc học ngay ở xưởng, kho hoặc cửa hàng.

  • Tổ chức lớp cho nhân viên mới trước ngày bắt đầu làm việc, có thể gom theo từng đợt tuyển.

  • Chuẩn bị đề kiểm tra ngắn, dễ hiểu, có câu hỏi thực tế theo từng vị trí.

  • Cập nhật sổ theo dõi ngay sau mỗi lớp.

Sổ theo dõi công tác huấn luyện ghi những gì?

Sổ theo dõi làm theo Mẫu số 11 Phụ lục II Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Mỗi dòng ghi:

  • Họ tên, năm sinh của người được huấn luyện.

  • Công việc và nơi làm việc.

  • Thời gian huấn luyện (từ ngày đến ngày).

  • Kết quả huấn luyện.

  • Chữ ký của người được huấn luyện.

Cuối danh sách có chữ ký của người lập và thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu). Doanh nghiệp có thể ghi thêm hình thức huấn luyện (lần đầu, định kỳ, huấn luyện lại) để dễ theo dõi. Sổ nên được lưu cùng tài liệu huấn luyện và xuất trình khi có đoàn kiểm tra.

Ví dụ nội dung huấn luyện theo từng loại nơi làm việc

  • Văn phòng: an toàn điện văn phòng, phòng cháy và thoát nạn, tư thế ngồi và làm việc với máy tính, sơ cứu cơ bản.

  • Cửa hàng, siêu thị: bê vác và xếp hàng đúng tư thế, trơn trượt, xử lý khi có cháy hoặc đông người.

  • Kho vận: đi lại an toàn khi có xe nâng hoạt động, xếp dỡ hàng trên kệ, làm việc gần băng tải. Người lái xe nâng hàng từ 1 tấn trở lên, hoặc thường xuyên bốc xếp thủ công vật nặng từ 30 kg, thì phải huấn luyện nhóm 3.

  • Sản xuất nhẹ, lắp ráp: che chắn bộ phận chuyển động, dụng cụ cầm tay, tiếng ồn và bụi, phương tiện bảo vệ cá nhân. Người trực tiếp vận hành máy mài, cưa, ép, băng tải và các máy khác trong danh mục Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH thì thuộc nhóm 3.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động

  • Tổ chức huấn luyện cho người lao động mới trước khi bố trí làm việc, và huấn luyện định kỳ hằng năm.

  • Bảo đảm người huấn luyện, chương trình và thời gian huấn luyện đúng quy định, dù tự huấn luyện hay thuê tổ chức huấn luyện.

  • Chịu chi phí huấn luyện; người lao động được hưởng nguyên lương trong thời gian học.

  • Ghi kết quả vào sổ theo dõi và lưu hồ sơ.

  • Không bố trí người chưa được huấn luyện hoặc chưa đạt vào làm việc.

Nhóm 4 và an toàn, vệ sinh viên (nhóm 6)

Theo Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động, mỗi tổ sản xuất phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm, do người lao động trong tổ bầu ra. Người này vẫn làm công việc của mình như những người lao động khác trong tổ, nhưng có thêm nhiệm vụ nhắc nhở mọi người chấp hành quy định, phát hiện nguy cơ và báo cáo sự cố. Vì vậy an toàn, vệ sinh viên phải học thêm chuyên đề nhóm 6, ngoài khóa huấn luyện theo công việc của mình. Khi lập kế hoạch huấn luyện định kỳ hằng năm, doanh nghiệp nên ghép luôn lớp nhóm 6 cho các an toàn, vệ sinh viên.

Chuẩn bị gì trước buổi huấn luyện?

  • Danh sách học viên theo bộ phận, có ghi rõ ai là người mới, ai huấn luyện định kỳ.

  • Phòng học đủ chỗ ngồi, máy chiếu, và khu vực trống để thực hành sơ cứu.

  • Mẫu phương tiện bảo vệ cá nhân mà người lao động đang dùng.

  • Nội quy, sơ đồ thoát nạn, bảng biển báo của chính nơi làm việc để minh họa.

  • Đề kiểm tra và mẫu sổ theo dõi.

Huấn luyện cho lao động thời vụ và lao động nước ngoài

  • Lao động thời vụ, làm theo mùa vụ: vẫn là người lao động nhóm 4 nếu không làm công việc nghiêm ngặt, nên phải được huấn luyện trước khi làm, kể cả khi chỉ làm vài tuần. Doanh nghiệp có thể mở lớp ngắn đầu mỗi đợt tuyển.

  • Người lao động nước ngoài: nên dùng tài liệu song ngữ hoặc có phiên dịch, và kiểm tra bằng câu hỏi thực tế để chắc người học hiểu đúng nội quy, lối thoát nạn và cách báo sự cố.

  • Người của nhà thầu, lao động thuê lại: Nghị định 44/2016/NĐ-CP yêu cầu bên sử dụng lao động qua khoán việc, qua nhà thầu hoặc thuê lại lao động phải bảo đảm họ được huấn luyện. Doanh nghiệp nên ghi rõ trong hợp đồng ai tổ chức huấn luyện, kiểm tra giấy tờ và hướng dẫn nội quy, các khu vực nguy hiểm trước khi cho vào làm.

Huấn luyện an toàn định kỳ

Theo Điều 21 Nghị định 44/2016/NĐ-CP:

  • Người lao động phải được huấn luyện định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần. Thời gian huấn luyện bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu.

  • Khi người lao động ngưng làm việc từ 6 tháng trở lên

  • Khi thay đổi công nghệ sản xuất hay khi người lao động thay đổi môi trường làm việc

Kết quả huấn luyện

  • Đơn vị huấn luyện ban hành danh sách huấn luyện có đính kèm kết quả huấn luyện.

  • Người sử dụng lao động ghi kết quả huấn luyện vào sổ theo dõi công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Chi phí huấn luyện an toàn nhóm 4

Chi phí phụ thuộc vào số lượng học viên và địa điểm huấn luyện

Mọi thắc mắc về công tác an toàn vệ sinh lao động xin liên hệ với SITC. Chúng tôi sẽ trả lời trong thời gian sớm nhất.

Câu hỏi thường gặp

Nhóm 4 là gì?

Nhóm 4 là người lao động không thuộc các nhóm 1, 2, 3, 5, 6, tức là không làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc.

Huấn luyện nhóm 4 có được cấp thẻ hay chứng chỉ không?

Không. Kết quả huấn luyện được ghi vào sổ theo dõi công tác huấn luyện của doanh nghiệp. Thẻ an toàn chỉ cấp cho nhóm 3.

Bao lâu phải huấn luyện lại nhóm 4?

Ít nhất mỗi năm một lần. Thời gian huấn luyện định kỳ bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu. Người nghỉ làm việc từ 06 tháng trở lên cũng phải huấn luyện lại trước khi quay lại làm việc.

Nhân viên văn phòng có phải huấn luyện nhóm 4 không?

Có. Nhân viên văn phòng là người lao động thuộc nhóm 4 nếu không kiêm công việc thuộc nhóm khác, nên vẫn phải được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

Người thử việc có phải huấn luyện nhóm 4 không?

Có. Người học nghề, tập nghề, thử việc phải được huấn luyện trước khi bố trí làm việc.

Huấn luyện nhóm 4 có phải kiểm tra cuối khóa không?

Có. Thời gian ít nhất 16 giờ đã bao gồm thời gian kiểm tra. Người chưa đạt phải được huấn luyện và kiểm tra lại.

Doanh nghiệp không huấn luyện nhóm 4 có bị phạt không?

Có. Theo Điều 36 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026), người sử dụng lao động không tổ chức huấn luyện có thể bị phạt từ 5 đến 50 triệu đồng tùy số người vi phạm; doanh nghiệp là tổ chức bị phạt gấp đôi mức này. Nếu xảy ra tai nạn, doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm vì không huấn luyện.

Các bài viết liên quan