Đường ống Gas (LPG, CNG, LN) - Yêu cầu kỹ thuật

Đường ống gas là đường ống dẫn khí đốt cung cấp nhiên liệu cho sản xuất hoặc phục vụ sinh hoạt trong dân dụng. Việc thiết kế, chế tạo, lắp đặt đường ống gas phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật mà tiêu chuẩn đã quy định.

Các vật liệu sử dụng để dẫn gas thường là:

  • Thép carbon
  • Đồng
  • Inox
  • Nhựa PE
  • Ống cao su hoặc ống mềm chuyên dụng (Flexible)

Tiêu chuẩn thiết kế đường ống gas

Các tiêu chuẩn thường được viện dẫn khi thiết kế đường ống dẫn LPG:

  • TCVN 7441:2004. Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành.
  • TCXDVN 377:2006. Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở - Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXDVN 387:2006. Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
  • ASME B31.3. Process Piping.
  • ASME B31.8. Gas Transmission and Distribution Piping System.
  • NFPA 58 - Liquefied Petroleum Gas Code.
  • ASME B31.9. Working Pressure and Temperature Limits - The working pressure and temperature limits of ASME Code B31.9 - Building Services Piping
  • ISO 4437. PE Pipes for Gaseous Fuels Supply - Dimensions - Dimmensions of PE pipes for gaseous supply according ISO 4437
  • ASTM B43. Seamless Red Brass Pipe - Dimensions - Standard sizes specification for seamless red brass pipe

Quy cách đường ống gas

Trong hệ thống đường ống dẫn gas thường sử dụng các vật liệu sau:

  • Ống thép Carbon: Là loại phổ biến nhất được sử dụng khi lắp đặt hệ thống gas công nghiệp và dân dụng. Quy cách ống thép carbon thường dùng là SCH40, SCH80 tùy thuộc vào áp suất và môi chất làm việc bên trong ống (gas lỏng hay hơi). Liên kết nối ống có thể bằng các phương pháp hàn, ren hoặc bích.
  • Ống đồng: Loại L, K thường được sử dụng cho các công trình có quy mô nhỏ. Dễ lắp đặt và ít phụ kiện đi kèm. Tuy nhiên, dễ bị cong vênh, xô lệch khi bị tác động cơ học. Hạn chế sử dụng vật liệu này đối với LPG có hàm lượng lưu huỳnh cao.
  • Ống thép không rỉ (Inox): Tùy những yêu cầu cụ thể người ta có thể dùng ống thép không rỉ hoặc ống nhiều lớp (thép bọc nhựa, ống lồng ống…)
  • Ống nhựa PE: Thường được sử dụng cho những đoạn ống chôn ngầm. Ống nhựa PE có đặc điểm là chống ăn mòn và nhẹ. Kết nối ống PE thường sử dụng phương pháp hàn nhiệt. Chuẩn ống PE thường là PE80 hoặc PE100
  • Ống cao su, ống mềm (Flexible): Khi sử dụng các ống này tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu của nhà sản xuất đặc biệt các khuyến cáo về thời gian sử dụng cũng như môi trường

Kích thước ống dẫn gas

Việc lựa chọn kích thước đường ống gas phù hợp là rất quan trọng trong việc cân bằng giữa lưu lượng gas và áp suất sử dụng. Ngoài vấn đề an toàn trong vận hành hệ thống còn liên quan đến hiệu suất sử dụng gas.

Kích thước ống dẫn phụ thuộc vào áp suất bên trong và chiều dài tuyến ống cũng như các trở lực do các thiết bị, phụ kiện lắp trên đường ống gây nên.

Vị trí lắp đặt

Ở mỗi tiêu chuẩn thiết kế sẽ có các quy định kỹ thuật cụ thể.Khi lắp đặt đường ống gas cần chú ý đến các vấn đề quan trọng sau:

  • Đường ống phải có các thanh treo, giá đỡ… phù hợp về chủng loại và khoảng cách tránh hiện tượng cong vênh, xô lệch ...
  • Đường ống không được phép chạy qua hoặc chạy bên trong ống thông gió, thang máy, ống khói.
  • Hộp gel chứa đường ống LPG không cho phép các đường dây dẫn điện, các đường ống dẫn môi chất ăn mòn, cháy nổ khác đi cùng.
  • Đường ống chôn ngầm, qua sàn nhà, tường bê tông… phải được bảo vệ phù hợp và có cảnh báo bên ngoài.
  • Trên đường ống gas cần có các phụ kiện, khớp nối… để tránh sự co giãn do nhiệt độ hay các tác động cơ học bên ngoài.
  • Ống chôn ngầm nên có độ sâu tối thiểu 0,6m, ống phải được chôn trong các rãnh chôn lấp. Với những ống dẫn chứa Butane hay giàu Butane phải quan tâm đến hiện tượng ngưng tụ khi có thay đổi nhiệt độ.
  • Đường ống thép chôn ngầm phải có biện pháp chống ăn mòn phù hợp.
  • Đường ống gas phải được làm sạch bên trong trước khi đưa vào sử dụng.
  • Băng keo, keo chống xì được sử dụng khi kết nối bằng ren phải là loại chuyên dụng và kháng LPG
  • Ống mềm cao su được sử dụng càng ngắn càng tốt (không quá 2 mét) và được bảo vệ thích hợp ở đầu ống (kẹp kim loại). Không được sử dụng ở những nơi không nhìn thấy hoặc nơi có nhiệt độ cao.
  • Điểm cuối tuyến ống hoặc điểm chờ phải được bọc bảo vệ bằng những thiết bị phù hợp tránh hiện tượng xả LPG.
  • Các van khóa phải được lắp ở vị trí phù hợp, an toàn thuận tiện quan sát và vận hành cũng như bảo trì, thay thế.

Để nhận diện với các đường ống khác, đường ống LPG thường được sơn màu vàng và dán nhãn nhận diện “LPG, CNG, LN”.

Thử nghiệm đường ống gas

Đường ống gas phải được thử bền, thử kín trước khi đưa vào sử dụng đây là bước quan trọng trong quá trình lắp đặt và phải được thực hiện một cách cẩn thận. Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia đã ban hành.

kiểm tra rò rỉ đường ống gas

Các điểm cơ bản cần xem xét là:

  • Áp suất thử nghiệm không được thấp hơn áp suất sử dụng. Tùy theo tiêu chuẩn áp dụng mà có các mức áp suất thử khác nhau.
  • Môi chất thử bền thường là nước hoặc khí nén, khí trơ (Ni tơ). Khi sử dụng khí phải tính đến phương án an toàn. Khi thử kín thì môi chất sử dụng là khí (Ni tơ, không khí nén…), cũng có thể dùng LPG để làm môi chất thử để kiểm tra các mối nối giữa các bộ phận điều chỉnh áp suất thấp cũng như thiết bị sử dụng áp suất thấp.
  • Những đoạn ống chôn ngầm phải được kiểm tra trước khi che lấp và việc thử nghiệm này được thực hiện trước khi sơn ống.
  • Áp suất và thời gian nghiệm thử được quy định theo quy chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn thiết kế.
  • Người ta thường dùng bọt xà phòng để kiểm tra rò rỉ các mối nối.

thử nghiệm đường ống gas bằng xà phòng

  • Bất kỳ có sự rò rỉ nào cũng phải được sửa chữa và tiến hành lại quá trình nghiệm thử sau khi khắc phục xong
  • Các báo cáo kiểm tra phải được lưu trữ

Kiểm định đường ống dẫn gas

Đường ống dẫn gas thuộc danh mục các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Hệ thống phải được kiểm định an toàn theo quy trình kiểm định mà nhà nước đã ban hành.

Các chế độ kiểm định đường ống dẫn khí đốt gồm có:

  • Kiểm định lần đầu sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng
  • Kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng
  • Kiểm định bất thường khi có yêu cầu của cơ quan chức năng, đơn vị sử dụng. Khi có sửa chữa, thay thế.

SITC chuyên cung cấp các dịch vụ lắp đặt, bảo trì các hệ thống sử dụng khí đốt - LPG trong công nghiệp và dân dụng.

Hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận được chất lượng dịch vụ mong muốn.

Các bài viết liên quan

Công ty Kiểm định & Thử nghiệm Sài Gòn (SITC) là đơn vị được nhà nước chỉ định thực hiện chức năng kiểm định an toàn và chứng nhận chất lượng sản phẩm.
facebookyoutubeskype
LIÊN HỆ
Công ty Kiểm định & Thử nghiệm Sài Gòn (SITC)
Văn phòng: 90/5 Yên Thế, P. 2, Q. Tân Bình, Tp. HCM
TPHCM: 702A - Tầng 7, Toà nhà Centre Point 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q.Phú Nhuận, TP. HCM
Hà Nội: P408 N3A, KĐT Trung Hòa Nhân Chính, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Mobile: 0918 711 674
Tel: (028) 6676 0055
Call now
© Kiểm định & Thử nghiệm Sài Gòn (SITC), 2019
Sitemap
Terms & Conditions
Privacy