
Huấn luyện an toàn điện
Hằng năm, các tai nạn liên quan đến điện gây ra tổn thất rất lớn về người và tài sản. Công tác huấn luyện an toàn điện sẽ trang bị các kiến thức về an toàn điện. Cách nhận diện các mối nguy hiểm, biện pháp khắc phục, phòng tránh các tai nạn do điện gây ra.
Huấn luyện an toàn điện là hoạt động bắt buộc mà Luật an toàn vệ sinh lao động đã quy định.
Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định các đối tượng sau bắt buộc phải tham gia khóa huấn luyện an toàn điện:
Cán bộ chuyên trách về an toàn vệ sinh lao động
Người lao động làm việc trực tiếp liên quan đến điện (người bảo trì và sửa chữa thiết bị điện, người vận hành các thiết bị điện)
Quy định về huấn luyện an toàn điện đang áp dụng
Ngoài pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, công việc về điện còn theo Nghị định 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025, hướng dẫn Luật Điện lực 2024. Chương IV của nghị định quy định huấn luyện, sát hạch, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện. Thông tư 05/2021/TT-BCT về an toàn điện đã hết hiệu lực từ 01/02/2025.
Theo Điều 23, người làm công việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo, quản lý, vận hành hệ thống điện, công trình điện lực, kiểm định, thí nghiệm, xây lắp, sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện phải được huấn luyện, sát hạch và cấp thẻ an toàn điện. Người sử dụng lao động tự tổ chức hoặc thuê đơn vị đủ năng lực thực hiện.
Việc vận hành, bảo trì, sửa chữa, thử nghiệm, kiểm định thiết bị điện, đường dây dẫn điện, nhà máy điện cũng thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động (Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nay là Bộ Nội vụ). Vì vậy người lao động thường cần cả huấn luyện an toàn nhóm 3 theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP và thẻ an toàn điện. Hai loại thẻ khác nhau, nhưng có thể học kết hợp.
Nội dung huấn luyện an toàn điện
Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định khung huấn luyện an toàn điện cho người lao động trực tiếp liên quan đến điện bao gồm các nội dung sau:
Hệ thống chính sách pháp luật về an toàn vệ sinh lao động.
Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động
Các khái niệm cơ bản về điện (mạng điện, dòng điện, điện trở, điện áp …)
Hệ thống ký hiệu, nhãn hiệu về an toàn điện
Các yếu tố nguy hiểm khi tiếp xúc với điện. Cách nhận diện và biện pháp phòng tránh.
Các quy định về an toàn khi sử dụng thiết bị điện (nối đất, nối không …)
Cách sử dụng, bảo quản, kiểm tra các trang thiết bị điện
Quy trình sử dụng, kiểm tra, giám sát khi làm việc liên quan đến điện
Quy trình ứng cứu khẩn cấp khi xảy ra sự cố
Thiết bị bảo vệ cá nhân. Tính năng, cách sử dụng và bảo quản
Phương pháp sơ cứu y tế, cấp cứu người bị tai nạn về điện
Nội dung theo công việc và phần thực hành
Phần lý thuyết được xây dựng theo từng công việc và bậc an toàn của người học. Phần chung có hai nhóm biện pháp:
Biện pháp tổ chức: lập kế hoạch, đăng ký lịch công tác, làm việc theo phiếu công tác hoặc lệnh công tác, thủ tục cho phép làm việc, giám sát an toàn, kết thúc công việc và đóng điện trở lại.
Biện pháp kỹ thuật: cắt điện và ngăn có điện trở lại, kiểm tra không còn điện, nối đất, lập rào chắn, treo biển báo.
Phần thực hành gồm cách dùng và kiểm tra dụng cụ an toàn, tách người bị điện giật khỏi nguồn điện, đưa người bị nạn từ trên cao xuống và sơ cứu. Với công việc trên cột, nên học thêm huấn luyện an toàn khi làm việc trên cao.
Hình thức và thời gian huấn luyện an toàn điện
Công tác huấn luyện an toàn điện được thực hiện khi:
Huấn luyện lần đầu: Đối với người lao động mới được tuyển dụng, thời gian huấn luyện ít nhất 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.
Huấn luyện định kỳ: Huấn luyện định kỳ hai (02) năm một lần cho người lao động. Thời gian huấn luyện bằng một nửa (1/2) thời gian huấn luyện lần đầu.
Huấn luyện lại: Được thực hiện khi có sự thay đổi phương án sản xuất, cơ sở vật chất. Khi thay đổi vị trí làm việc. Khi người lao động đã nghỉ làm việc từ sáu tháng trở lên. Thời gian huấn luyện bằng một nửa (1/2) thời gian huấn luyện lần đầu.

Thời gian theo quy định an toàn điện
Điều 26 Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định:
Lý thuyết học trực tiếp hoặc trực tuyến; thực hành phải học trực tiếp.
Huấn luyện lần đầu ít nhất 24 giờ.
Huấn luyện định kỳ trong hạn tối đa 2 năm, ít nhất 08 giờ.
Huấn luyện lại ít nhất 08 giờ khi chuyển vị trí, đổi bậc an toàn, thay đổi thiết bị hoặc công nghệ, kiểm tra không đạt, hoặc nghỉ việc từ 6 tháng trở lên.
Phần nào không đạt thì học lại phần đó. Người huấn luyện lý thuyết cần trình độ đại học trở lên đúng chuyên ngành và ít nhất 05 năm kinh nghiệm; người huấn luyện thực hành cần trình độ cao đẳng trở lên và ít nhất 05 năm làm công việc phù hợp.
5 bậc an toàn điện và công việc được làm
Sát hạch cả lý thuyết và thực hành phải đạt từ 80% trở lên (Điều 27, 28):
Bậc 1/5: làm việc không tiếp xúc thiết bị hoặc dây dẫn mang điện, phụ việc cho đơn vị công tác.
Bậc 2/5: thêm công việc tại nơi đã cắt điện hoàn toàn.
Bậc 3/5: làm tại nơi cắt điện từng phần, làm trực tiếp với thiết bị hạ áp đang mang điện, thao tác trên lưới cao áp, kiểm tra trạm và đường dây đang vận hành, cấp lệnh công tác trên thiết bị hạ áp.
Bậc 4/5: làm trực tiếp với thiết bị điện áp cao đang mang điện, cấp phiếu công tác, lệnh công tác và giám sát trên thiết bị điện áp cao.
Bậc 5/5: làm toàn bộ công việc trong phạm vi được giao.
Thẻ an toàn điện: mẫu thẻ và thời hạn
Thẻ cấp bằng giấy hoặc điện tử theo Phụ lục II Nghị định 62/2025/NĐ-CP: khổ 85x53 mm, nền vàng nhạt, có ảnh, họ tên, công việc, bậc an toàn, ngày cấp và dấu đơn vị cấp. Thẻ được cấp sau lần đầu sát hạch đạt, khi chuyển công việc, đổi bậc, hoặc mất, hỏng thẻ.
Thẻ có giá trị từ khi cấp đến khi thu hồi, nhưng vẫn phải học định kỳ đúng hạn. Người lao động mang thẻ khi làm việc. Thẻ bị thu hồi khi chuyển việc hoặc nghỉ việc, thẻ mờ nát, vi phạm quy định an toàn điện, hoặc khi cấp thẻ mới. Hồ sơ huấn luyện lưu ít nhất 02 năm.
Chi phí huấn luyện an toàn điện
Chi phí huấn luyện an toàn điện phụ thuộc vào số lượng học viên, địa điểm giảng dạy, hình thức huấn luyện hay các yêu cầu đặc biệt khác của khách hàng.
Hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để biết thêm chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
Quy định của Thông tư 05/2021/TT-BCT còn áp dụng không?
Không. Thông tư này hết hiệu lực từ 01/02/2025 theo Thông tư 02/2025/TT-BCT. Quy định về bậc và thẻ an toàn điện nay nằm ở Chương IV Nghị định 62/2025/NĐ-CP.
Đã có thẻ an toàn nhóm 3 thì có cần thẻ an toàn điện không?
Có, nếu làm công việc về điện nêu ở Điều 23 Nghị định 62/2025/NĐ-CP. Đây là hai loại thẻ theo hai văn bản khác nhau.
Có thể học an toàn điện trực tuyến không?
Được với phần lý thuyết. Phần thực hành, như sơ cứu người bị điện giật hay sử dụng dụng cụ an toàn, phải học trực tiếp.