Nghị định 44/2016/NĐ-CP: kiểm định, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Nghị định 44/2016/NĐ-CP: kiểm định, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Nghị định 44/2016/NĐ-CP còn hiệu lực, sửa đổi bởi văn bản nào: kiểm định thiết bị, 6 nhóm huấn luyện ATVSLĐ, thời gian, thẻ an toàn, mức phạt theo NĐ 283/2026.

Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật An toàn, vệ sinh lao động (Luật số 84/2015/QH13) về ba hoạt động: kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. Chính phủ ban hành nghị định ngày 15/5/2016, có hiệu lực từ 01/7/2016. Đến tháng 9/2026 nghị định vẫn được áp dụng, cùng các sửa đổi của Nghị định 140/2018/NĐ-CP và Nghị định 04/2023/NĐ-CP. Bài này tóm tắt những quy định doanh nghiệp hay cần, có ghi điều khoản để tiện tra cứu.

Nghị định 44/2016/NĐ-CP còn hiệu lực không?

Còn hiệu lực. Nghị định chưa bị thay thế và đã được sửa đổi, bổ sung bởi hai nghị định:

  • Nghị định 140/2018/NĐ-CP (ngày 08/10/2018, hiệu lực từ ngày ký): sửa đối tượng của 6 nhóm huấn luyện, giảm thời gian huấn luyện nhóm 5 xuống 16 giờ, sửa tiêu chuẩn người huấn luyện và thời hạn giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn. Nghị định này cũng chia tổ chức huấn luyện thành hạng A, B, C và sửa một số điều kiện hoạt động kiểm định.

  • Nghị định 04/2023/NĐ-CP (ngày 13/02/2023, hiệu lực từ ngày ký): cho phép nộp hồ sơ trực tuyến, và đổi thời hạn khai báo thiết bị thành trong 30 ngày kể từ ngày đưa vào sử dụng.

Ngoài ra, Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh áp dụng từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027. Nghị quyết yêu cầu sửa các điều của Nghị định 44 về tổ chức huấn luyện và doanh nghiệp tự huấn luyện (từ Điều 26 đến Điều 31), cùng một số điều khoản khác, và văn bản sửa phải có hiệu lực trước 01/3/2027. Doanh nghiệp định xin cấp phép hoạt động huấn luyện hoặc tự huấn luyện nên kiểm tra quy định đang áp dụng trước khi làm hồ sơ.

Văn bản gốc ghi Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Từ năm 2025, lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Nội vụ và Sở Nội vụ quản lý; Nghị định 283/2026/NĐ-CP ghi việc khai báo thiết bị với Sở Nội vụ.

Bố cục Nghị định 44/2016/NĐ-CP

Nghị định có 6 chương, 47 điều và các phụ lục mẫu biểu:

  • Chương I (Điều 1 đến Điều 3): quy định chung.

  • Chương II (Điều 4 đến Điều 16): hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

  • Chương III (Điều 17 đến Điều 32): hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

  • Chương IV (Điều 33 đến Điều 38): hoạt động quan trắc môi trường lao động.

  • Chương V (Điều 39 đến Điều 45): tổ chức thực hiện.

  • Chương VI (Điều 46 và Điều 47): điều khoản thi hành.

  • Các phụ lục (Ia đến Iđ, II, III, IV): mẫu hồ sơ, giấy chứng nhận, thẻ an toàn, sổ theo dõi huấn luyện và chương trình khung huấn luyện.

Quy định về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Theo khoản 1 Điều 3, đối tượng kiểm định là "máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành". Danh mục đang áp dụng ban hành kèm Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH, gồm các thiết bị như nồi hơi, bình chịu áp lực, thang máy, xe nâng hàng, cầu trục, pa lăng. Xem thêm về kiểm định kỹ thuật an toàn.

Trách nhiệm của đơn vị sử dụng thiết bị (Điều 16)

  • Chọn tổ chức kiểm định để kiểm định lần đầu trước khi đưa thiết bị vào sử dụng, và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng. Chỉ được đưa vào sử dụng thiết bị đã kiểm định đạt yêu cầu.

  • Khai báo với cơ quan quản lý tại địa phương trong 30 ngày kể từ ngày đưa thiết bị vào sử dụng, trừ khi pháp luật chuyên ngành quy định khác (khoản 2, sửa bởi Nghị định 04/2023/NĐ-CP).

  • Lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn của thiết bị. Khi bán hoặc cho thuê lại thiết bị, phải bàn giao đủ hồ sơ cho bên mua hoặc bên thuê.

  • Chuẩn bị tài liệu kỹ thuật, cử người chứng kiến khi kiểm định, và thực hiện các kiến nghị của tổ chức kiểm định.

  • Không tiếp tục sử dụng thiết bị có kết quả kiểm định không đạt hoặc đã quá thời hạn kiểm định (khoản 5).

Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức kiểm định

  • Tổ chức kiểm định phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định, thời hạn 05 năm (Điều 7). Với mỗi đối tượng kiểm định, tổ chức phải có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên (Điều 4, sửa bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP).

  • Chứng chỉ kiểm định viên có thời hạn 05 năm (khoản 4 Điều 13).

  • Khi thiết bị đạt yêu cầu, tổ chức kiểm định dán tem kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố biên bản kiểm định (khoản 1 Điều 15).

Nghị định 44 không quy định chu kỳ kiểm định. Chu kỳ của từng loại thiết bị nằm trong quy trình kiểm định tương ứng (xem danh mục quy trình kiểm định) và được ghi trên giấy chứng nhận kết quả kiểm định. SITC là đơn vị được Nhà nước chỉ định thực hiện kiểm định các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Quy định về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Chương III quy định ai phải được huấn luyện, học bao lâu, bao lâu học lại, được cấp giấy tờ gì và đơn vị nào được tổ chức huấn luyện. Theo Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động, người lao động phải được huấn luyện trước khi được bố trí làm việc.

6 nhóm đối tượng huấn luyện (Điều 17)

  • Nhóm 1: người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; người phụ trách sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương; cấp phó được giao phụ trách an toàn, vệ sinh lao động. Xem huấn luyện an toàn nhóm 1.

  • Nhóm 2: người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động chuyên trách hoặc bán chuyên trách, và người trực tiếp giám sát an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Xem huấn luyện an toàn nhóm 2.

  • Nhóm 3: người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động (Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH), ví dụ vận hành nồi hơi, bình chịu áp lực, cầu trục. Xem huấn luyện an toàn nhóm 3.

  • Nhóm 4: người lao động không thuộc các nhóm còn lại, kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc. Xem huấn luyện an toàn nhóm 4.

  • Nhóm 5: người làm công tác y tế.

  • Nhóm 6: an toàn, vệ sinh viên theo Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Thời gian huấn luyện lần đầu (Điều 19)

Thời gian tối thiểu cho từng nhóm như sau. Với nhóm 1 đến nhóm 5, thời gian này đã gồm thời gian kiểm tra.

  • Nhóm 1 và nhóm 4: 16 giờ.

  • Nhóm 2: 48 giờ, gồm lý thuyết, thực hành và kiểm tra.

  • Nhóm 3: 24 giờ.

  • Nhóm 5: 16 giờ (sửa bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP; bản gốc là 56 giờ).

  • Nhóm 6: 4 giờ, ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Huấn luyện định kỳ và huấn luyện lại (Điều 21)

  • Người có giấy chứng nhận huấn luyện hoặc thẻ an toàn (nhóm 1, 2, 3 và 6) phải học lại ít nhất 02 năm một lần, tính từ ngày giấy tờ có hiệu lực, để ôn lại và cập nhật kiến thức, kỹ năng. Thời gian học ít nhất bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu. Nghị định gọi đây là huấn luyện cập nhật kiến thức, kỹ năng; thực tế thường gọi chung là huấn luyện định kỳ. Người làm công tác y tế (nhóm 5) cập nhật kiến thức theo điểm c khoản 3 Điều 73 Luật An toàn, vệ sinh lao động.

  • Nhóm 4: huấn luyện định kỳ ít nhất mỗi năm 01 lần, thời gian bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu.

  • Đổi công việc, đổi thiết bị hoặc công nghệ: phải huấn luyện nội dung phù hợp trước khi giao việc. Nếu đã được huấn luyện trong vòng dưới 12 tháng thì được miễn phần đã học.

  • Nghỉ làm việc, hoặc cơ sở ngừng hoạt động, từ 06 tháng trở lên: trước khi trở lại làm việc, người lao động phải huấn luyện lại nội dung như lần đầu, thời gian bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu.

Giấy chứng nhận, thẻ an toàn và sổ theo dõi (Điều 24, Điều 25)

  • Nhóm 1, 2, 5, 6: Giấy chứng nhận huấn luyện (Mẫu số 08), do tổ chức huấn luyện hoặc doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện cấp sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu.

  • Nhóm 3: Thẻ an toàn (Mẫu số 06), do người sử dụng lao động cấp sau khi người lao động kiểm tra đạt yêu cầu. Với người làm việc không theo hợp đồng lao động, tổ chức huấn luyện cấp thẻ.

  • Nhóm 4: người sử dụng lao động ghi kết quả huấn luyện vào Sổ theo dõi công tác huấn luyện (Mẫu số 11).

Giấy chứng nhận huấn luyện và thẻ an toàn có thời hạn 02 năm (khoản 1 Điều 25, sửa bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP). Trong vòng 30 ngày trước khi giấy tờ hết hạn, người sử dụng lao động lập danh sách kèm kết quả huấn luyện cập nhật, gửi tổ chức huấn luyện hoặc doanh nghiệp tự huấn luyện để được cấp mới.

Tổ chức huấn luyện hạng A, B, C và doanh nghiệp tự huấn luyện

Theo Điều 26 (sửa bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP), tổ chức huấn luyện chia thành 3 hạng:

  • Hạng A: huấn luyện nhóm 4 và nhóm 6.

  • Hạng B: huấn luyện nhóm 1, 4, 5 và 6.

  • Hạng C: huấn luyện cả 6 nhóm.

Với nhóm 4, doanh nghiệp được tự tổ chức huấn luyện hoặc thuê tổ chức huấn luyện (khoản 1 Điều 29). Doanh nghiệp muốn tự huấn luyện theo hạng phải chứng minh đủ điều kiện như tổ chức huấn luyện: hạng A tự công bố, hạng B và C nộp hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận (khoản 2 Điều 29). Các điều này nằm trong nhóm đang được sửa theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP (xem mục đầu bài), nên cần kiểm tra quy định hiện hành trước khi làm hồ sơ.

SITC tổ chức huấn luyện an toàn lao động cho cả 6 nhóm, cùng các lớp chuyên đề cho người vận hành thiết bị.

Quan trắc môi trường lao động (Chương IV)

Chương IV quy định điều kiện về nhân sự và thiết bị của tổ chức quan trắc môi trường lao động (Điều 33). Tổ chức đủ điều kiện gửi hồ sơ công bố tới cơ quan y tế có thẩm quyền (Điều 34). Việc quan trắc phải thực hiện với các yếu tố có hại nêu trong hồ sơ vệ sinh lao động, khi cơ sở đang hoạt động (Điều 35). Doanh nghiệp thuê tổ chức quan trắc đã công bố đủ điều kiện.

Mức phạt khi vi phạm (Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

Từ ngày 10/9/2026, việc xử phạt vi phạm hành chính về an toàn, vệ sinh lao động theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, thay cho Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Các mức dưới đây là mức phạt với cá nhân; doanh nghiệp (tổ chức) bị phạt gấp 02 lần (khoản 1 Điều 7).

  • Không tổ chức huấn luyện, nhận kết quả huấn luyện mà không huấn luyện, hoặc bố trí người chưa có thẻ an toàn làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt: từ 5 đến 10 triệu đồng khi vi phạm với 01 đến 10 người, tăng dần đến 40 đến 50 triệu đồng khi vi phạm với 301 người trở lên (khoản 1 Điều 36).

  • Không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc không kiểm định định kỳ: từ 20 đến 30 triệu đồng với 01 đến 03 thiết bị, tăng dần đến 75 triệu đồng với 21 thiết bị trở lên (khoản 4 Điều 35).

  • Tiếp tục sử dụng thiết bị đã kiểm định nhưng không đạt yêu cầu: từ 50 đến 75 triệu đồng (khoản 5 Điều 35).

  • Không khai báo thiết bị với Sở Nội vụ trong 30 ngày kể từ ngày đưa vào sử dụng: từ 1 đến 2 triệu đồng (khoản 1 Điều 35).

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 44/2016/NĐ-CP còn hiệu lực không?

Còn. Đến tháng 9/2026 nghị định vẫn được áp dụng, cùng các sửa đổi của Nghị định 140/2018/NĐ-CP và Nghị định 04/2023/NĐ-CP. Các điều về tổ chức huấn luyện và tự huấn luyện đang được sửa theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.

Nghị định 44/2016 chia huấn luyện an toàn thành mấy nhóm?

6 nhóm: người quản lý phụ trách an toàn (nhóm 1), người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 2), người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt (nhóm 3), người lao động còn lại (nhóm 4), người làm công tác y tế (nhóm 5) và an toàn, vệ sinh viên (nhóm 6).

Bao lâu phải huấn luyện lại một lần?

Nhóm 4 ít nhất mỗi năm 01 lần. Người có giấy chứng nhận huấn luyện hoặc thẻ an toàn học cập nhật ít nhất 02 năm một lần. Thời gian mỗi lần ít nhất bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu.

Thẻ an toàn và giấy chứng nhận huấn luyện có thời hạn bao lâu?

02 năm, theo khoản 1 Điều 25 đã được sửa bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP.

Thiết bị mới đưa vào sử dụng phải khai báo trong bao lâu?

Trong 30 ngày kể từ ngày đưa vào sử dụng, với Sở Nội vụ tại địa phương (trước đây là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội), trừ khi pháp luật chuyên ngành quy định khác.

Các bài viết liên quan